Đội diễu hành thi nghi thức Đội quận 3 ngày 2/3/2014

<

Số lượt truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHômnay58
mod_vvisit_counterHôm qua105
mod_vvisit_counterTuần này163
mod_vvisit_counterTuần trước892
mod_vvisit_counterTháng này3788
mod_vvisit_counterTháng trước4589
mod_vvisit_counterTổng cộng169061

Online (20 minutes ago): 3
Your IP: 54.167.179.48
,
Today: Tháng 11 24, 2014

Lời chia tay của cô hiệu trưởng

Kỷ niệm khó phai

Tiếng hát Ban Đại Diện CMHS trong "Đêm hội vui Tết 2013"

Thi Nghi thức 2013 - Đội hình


Download with Vixy.net

Bản Tin

Thi Liên hoan trống kèn Thành phố 2012

Hạng Nhất cấp quận 2013


Download with Vixy

Hợp ca GV-HS

Đại hội TDTT Phường 14 - Q.3

Thi kể chuyện Bà mẹ Việt Nam anh hùng tại CLB Phụ nữ TPHCM

Lửa trại 14-6-2013

Thi chung sức ngày 24/8/2013

Vòng đặc biệt thi chung sức

RSS

RSS RSS

Thi đội hình nghi lễ quận 3 ngày 2/3/2014

Đội nghi thức THCS Bạch đằng 2013-2014

Lễ Tri ân 2014

Kế hoạch phát triển Trường THCS Bạch Đằng giai đoạn 2010-2015 In
Thứ ba, 13 Tháng 9 2011 14:08

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC 

TRƯỜNG THCS BẠCH ĐẰNG - QUẬN 3

NĂM 2010 – 2015

--------------

MỞ ĐẦU

             Trong công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hoá đất nước, ngành giáo dục đang đứng trước nhiều khó khăn và thách thức. Nhiệm vụ trước mắt của nhà trường là phải ổn định và phát triển trường theo hướng hiện đại, xây dựng đội ngũ CB-GV-CNV có đủ tư cách đạo đức, đủ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội, dào tạo thế hệ trẻ phát triển toàn diện.

Để định hướng phát triển Nhà trường, đáp ứng nhu cầu giáo dục, trường thành lập Ban soạn thảo xây dựng Kế hoạch chiến lược phát triển Trường THCS Bạch Đằng - giai đoạn 2010 – 2015 gồm: 

1. Bà Phạm Thị Huệ              Hiệu trưởng                Trưởng ban 

2. Ông Chu Ngọc Quý           Phó Hiệu trưởng          Ủy viên

3. Ông Phan Huy                  Phó Hiệu trưởng          Ủy viên

I/ NHẬN THỨC

1/ Vai trò tầm quan trọng của ngành Giáo dục Đào tạo :

“Tương lai của con người hoàn toàn phụ thuộc vào giáo dục” (A.Tofler).

“Trong trật tự kinh tế mới, đất nước đầu tư nhiều nhất cho giáo dục, nước đó sức cạnh tranh mạnh nhất” (nhóm Megatrend).

“Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể tách khỏi sự tiến bộ và thành đạt trong lãnh vực giáo dục của mỗi quốc gia đó và những quốc gia nào coi nhẹ giáo dục hoặc không có đủ tri thức và khả năng cần thiết để làm giáo dục một cách hiệu quả thì số phận quốc gia đó xem như đã an bài và điều đó còn tồi tệ hơn cả sự  phá sản” (Unesco – 1994).

Phát triển giáo dục đào tạo là một trong những động lực quan trọng để phát triển kinh tế – xã hội. Cho nên quốc gia nào, chế độ nào cũng luôn coi trọng công tác giáo dục đào tạo, ngành  GDĐT không trực tiếp làm ra của cải vật chất nhưng chính sản phẩm của họ lại quyết định tất cả các ngành sản xuất vật chất khác. Xu thế chung của sự phát triển giáo dục thế giới hiện nay là hướng vào việc đào tạo những con người có năng lực đóng góp vào tiến bộ xã hội, phát triển nền văn minh của loài người, biết làm kinh tế, biết quản lý và phát triển xã hội. Trong chiến lược giáo dục, các nước đều thể hiện tư tưởng làm cho giáo dục đáp ứng được những thay đổi của thời đại.

Hiện nay cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển như vũ bão thì vai trò của ngành GDĐT lại càng quan trọng hơn bao giờ hết. Nếu nhận thức, đánh giá không đúng vai trò, tầm quan trọng của công tác giáo dục đào tạo đều phải trả giá.

Xác định được điều đó, qua các kỳ Đại hội: Đại hội VII của Đảng đã đưa ra công tác giáo dục đào tạo lên quốc sách hàng đầu và lần đầu tiên Đảng có nghị quyết dành cho công tác giáo dục đào tạo (nghị quyết Trung ương IV khóa VII tiếp theo là nghị quyết Trung ương II khóa VIII).

Từ đó mà ngành GDĐT có bước chuyển biến mạnh mẽ, cơ sở vật chất trường học được nâng cao, mạng lưới trường học được mở rộng với nhiều loại hình: công lập, bán công, dân lập, tư thục… Chất lượng giáo viên từng bước được nâng lên ở tất cả các cấp học và loại hình trường lớp. Đa số đều được chuẩn hóa, đội ngũ giáo viên dạy giỏi, học sinh giỏi ngày càng tăng, qua các kì thi quốc tế nhiều học sinh đạt giải cao. Song, chúng ta phải thừa nhận những kết quả đạt được hôm nay vẫn còn thấp so với yêu cầu ngày càng cao trong việc phát triển đất nước gia đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Đánh giá yếu kém của GDĐT, nghị quyết Trung ương hai (khóa VIII) nêu rõ “Giáo dục đào tạo nước ta còn nhiều yếu kém bất cập về cả qui mô, cơ cấu và nhất là về chất lượng và hiệu quả, chưa đáp ứng được đòi hỏi lớn và ngày càng cao về nhân lực của công cuộc đổi mới kinh tế xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa”.

Đại hội X của Đảng đã nhận định: “Giáo dục và đào tạo còn nhiều hạn chế, yếu kém kéo dài gây bức xúc trong xã hội nhưng chưa được tập trung lãnh đạo, chỉ đạo giải quyết. Trong sự nghiệp giáo dục toàn diện, dạy làm người, dạy nghề là yếu kém nhất; giáo dục về lý tưởng sống, phẩm chất đạo đức yếu, học sinh thiếu hiểu biết về truyền thống văn hóa, lịch sử của dân tộc, của Đảng, về quyền lợi và nghĩa vụ của công dân, ngoại ngữ, tin học, khả năng tư duy độc lập, sáng tạo, kỹ năng thực hành,  kỹ năng giao tiếp... yếu”.

            2/ Vai trò, vị trí của trường THCS

Giáo dục THCS là cấp học cơ sở của bậc trung học phổ thông, nó có vị trí rất quan trọng vì giáo dục phổ thông là nền tảng văn hóa của một nước, là sức mạnh tương lai của dân tộc, nó đặt cơ sở vững chắc cho sự phát triển toàn diện con người việc làm VHCN, đồng thời chuẩn bị lực lượng lao động dự trữ và nguồn tuyển chọn để đào tạo công việc và tăng cường quốc phòng (luật giáo dục, nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội 1998).

- Trường THCS  là cấp học trung gian:

            + Trường THCS là cấp học trung gian, cấp học bản lề của hệ thống giáo dục phổ thông nối giữa tiểu học và trung học phổ thông. Giáo dục THCS được thực hiện trong 4 năm từ lớp 6 đến lớp 9 có độ tuổi từ 11 –14.

            + “Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển giáo dục tiểu học có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để học THPT, THCN, học nghề hoặc đi vào cuộc sống” (Điều 23 – Luật giáo dục 1998).

3/ Những nguyên tắc của giáo dục THCS

- Giáo dục trong THCS vừa phải tuân thủ những nguyên tắc chung nhưng lại có những nguyên tắc riêng. Giáo dục nhà trường THCS phải đảm bảo những nguyên tắc sau:

            + Đảm bảo tính mục đích của nền giáo dục XHCN Việt Nam.

            + Toàn bộ hoạt động giáo dục – dạy học phải gắn liền với yêu cầu cuộc sống, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc thời kỳ CNH – HĐH.

            + Cần phát huy vai trò chủ thể của học sinh và năng lực tự quản của tập thể học sinh.

            + Đảm bảo sự thống nhất giữa giáo dục nhà trường – gia đình – xã hội.

            + Đảm bảo tính xã hội của giáo dục.

            + Đảm bảo kết hợp giữa giáo dục và tự giáo dục.

            + Đảm bảo tính hệ thống kế thừa và phát triển.

            + Đảm bảo tính vừa sức và yêu cầu cao.

            - Quán triệt nguyên tắc tích hợp nội dung kiến thức, đa dạng hóa về hình thức hoạt động.

II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG

 

1.Đặc điểm tình hình

Trường THCS Bạch Đằng tọa lạc tại số 386/42 Lê văn Sỹ, Phường 14 – Q. 3:

+ Diện tích 0,31 km2 ; với 5 khu phố :         3.152 hộ dân

+ Dân số :                   15.867 người với 8.592 nữ

( trong đó : Thường trú 14.676 – Tạm trú : 1.191 )

+ Mật dộ dân số :       51.183 người / 1km2

+ Tổng số dân trong độ tuổi THCS năm học 2009 – 2010 :         651 người – nữ : 322 người

Trường được thành lập từ năm 1964 mang tên trường tư thục cấp 2, 3 Lê Bảo Tịnh do các linh mục  thuộc giáo xứ Vườn Xoài mở ra giảng dạy.

Từ năm 1975 , Trường PTCS Bạch Đằng được tiếp quản  theo hệ trường công lập .

Đến năm học 1991 - 1992 theo Quyết định số 12/QĐ-UB ngày 08 tháng 06 năm 1991 của UBND Quận 3 , trường trở thành Trường Phổ thông cấp II bán công Bạch Đằng hoạt động theo quy chế tạm thời ngày 30/11/1990 của Sở Giáo Dục TPHCM.

Trường có nhiệm vụ đào tạo học sinh bậc Trung học cơ sở từ lớp 6 đến lớp 9.

Tổng số học sinh đang theo học tại trường (tính đến tháng 10/2009) :  950 / trong đó 406 nữ )

Khối 6 : 5 lớp            ( 204 học sinh / trong đó   77 nữ )   Bán trú : 3 lớp ( 123 hs )

Khối 7 : 7 lớp            ( 269 học sinh / trong đó 125 nữ ) Bán trú : 4 lớp ( 164 hs )

Khối 8 : 6 lớp            ( 230 học sinh / trong đó 101 nữ ) Bán trú : 3 lớp ( 121 hs )

Khối 9 : 6 lớp            ( 247 học sinh / trong đo 104 nữ ) Bán trú : 3 lớp ( 131 hs )

- Tổng số CBGVCNV : 69

+ Số lượng và trình độ đào tạo :

            + Tổng số cán bộ quản lý:     03       Biên chế:03

            + Trên chuẩn:                                     3/3      tỷ lệ 100 %

            - 100 % Cán bộ quản lý đã qua đào tạo tại trường Cán bộ Quản lý Giáo dục TPHCM

            + Tổng phụ trách :                 01                                Hợp đồng Quận: 01

            ( Trình độ đào tạo: đang học cử nhân Tin học ĐHSP )

            + Tổng số giáo viên : 50 ( Nam: 14, Nữ: 36)

            + Biên chế  :50                                              Hợp đồng Quận : 00

            + Thỉnh giảng: 00

+ Trình độ đào tạo: 100% giáo viên đạt chuẩn trong đó trên chuẩn là  32/50 ( 64% )

12 giáo viên đang theo học Đại học hóa

+ Tổng số công nhân viên: 16

                                    Biên chế: 03

            Hợp đồng Quận : 10

            Hợp đồng Trường : 03         

            Trình độ đào tạo: Đại học: 01

- Từ năm học 2003-2004 đến nay:  Trong Hội thi giáo viên giỏi cấp Quận, Thành phố trường đều có giáo viên đạt giải

1.1.Môi trường bên trong

1.1.1 Mặt mạnh :

- Ñöôïc söï quan taâm cuûa caùc caáp laõnh ñaïo, trong naêm qua ñaõ hoã trôï cho tröôøng veà nhieàu maët,  vieäc söûa chöõa ñaõ giuùp tröôøng khang trang , saïch ñeïp.

-.Đội ngũ cán bộ quản lý của trường đã kinh qua công tác quản lý ,nên  có nhiều kinh  nghiệm trong công tác tổ chức,đào tạo

- Trường nằm trong khu vực yên tĩnh, có đội ngũ giáo viên – CNV ổn định, đa số nhiệt tâm với nghề.

Đội ngũ giáo viên được trẻ hóa tạo điều kiện đẩy mạnh các hoạt động phong trào, hoạt động Đoàn Đội ngày càng khởi sắc. 

- Tạo được sự đoàn kết gắn bó trong đội ngũ.

- Khơi gợi được tinh thần trách nhiệm của CB-GV-CNV

- Giáo viên có nhiều sáng tạo trong giảng dạy ,được Bộ, Sở, Phòng khen ngợi ở bộ môn GDCD

- Thanh tra toàn diện các mặt đều xếp lọai tốt

- Tỷ lệ học sinh giỏi cao hơn các năm học trước.

Hoàn thành tốt các nhiệm vụ của trường và cấp trên giao cho, Kết quả thi đua trong năm học 2008 – 2009 các mặt hoạt động của trường đều được đánh giá vững mạnh, xuất sắc. Chi bộ được công nhận Trong sạch vững mạnh tiêu biểu. Đạt trường tiên tiến cấp Thành phố, Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Trường nằm ở khu vực yên tĩnh phù hợp với môi trường sư phạm, không ảnh hưởng của tiếng ồn xe cộ, giúp học sinh thuận lợi trong việc tiếp thu bài.

1.1.2 Mặt yếu

- Cơ sở vật chất : trường chỉ  có 1 phòng máy nối mạng Internet ,nhưng phòng nhỏ , số lượng máy không đủ cho mỗi em 1 máy nên khó  khăn cho  việc tổ chức các lớp ứng dụng công nghệ  thông tin cho toàn thể giáo viên.cùng một lúc.

- Thiếu phòng bộ môn Nhạc , Họa , giảng dạy giáo án điện tử , phòng TDTT

- Diện tích đất hạn chế nên không có khả năng mở rộng trường lớp , thiếu sân bãi tập TDTT và sinh hoạt.

- Phương pháp giảng dạy chưa đổi mới đồng đều đối với tất cả các môn ,

- Một số giáo viên chưa thích ứng kịp với phương pháp giảng dạy và chưa có biện pháp tổ chức hoạt động ngòai giờ, rèn kỹ năng sống, đánh giá xếp loại mới,  giúp học sinh có ý thức tự giác học tập.

- Còn một vài giáo viên thiếu kinh nghiệm, chưa sâu sắc với học sinh trong công tác chủ nhiệm.

- Chất lượng đầu vào học sinh khối 6 đại trà, nên chênh lệch về trình độ  vì vậy GV cũng có khó khăn trong việc soạn giảng sao cho phù hợp trong quá trình truyền đạt kiến thức nhằm giúp cho mọi đối tượng học tốt.

- Đa số là con em Công nhân viên chức và lao động nên có khó khăn về kinh tế vì vậy một số học sinh sau giờ học còn phải phụ giúp gia đình kiếm kế sinh nhai không có thời gian dành cho việc chuẩn bị bài, học bài tại nhà do đó cũng đã ảnh hưởng phần nào đến việc học tập làm cho kết quả không cao như mong muốn của nhà trường vì vậy tyû leä ñaït ñieåm trung bình trôû leân ôû moät soá moân chöa ñoàng ñeàu.

-  Moät soá hoïc sinh thieáu yù thöùc trong hoïc taäp nhaø tröôøng phaûi luoân ñeà ra nhieàu bieän phaùp giaùo duïc

1.2.Môi trường bên ngoài

1.2.1 Cơ hội

a) Sự thừa nhận của các cấp lãnh đạo về Giáo dục “Giáo dục là động lực quan trọng  thúc đẩy  sự nghiệp công nghiệp hoá - Hiện đại hoá  ,là yếu tố cơ bản để phát triển kinh tế – xã hội”, nên ngày càng quan tâm nhiều và có chiến lược cụ thể cho sự phát triển Giáo dục, đã dành kinh phí đầu tư, nhiều trường được xây dựng sửa chữa lớn giúp các trường có điều kiện nâng cao chất lượng giáo dục.

b) Sự phát triển của công nghệ thông tin giúp cho CB-GV-CNV ngày càng thuận lợi hơn trong công tác quản lý và giảng dạy.

c) Phụ huynh ngày càng hiểu rõ hơn vai trò của giáo dục và đã dành kinh phí đầu tư cho con em.

d) Sự phát triển kinh tế của cả nước nói chung, của thành phố Hồ  Chí Minh và địa phương nói riêng là điều kiện để Nhà nước đầu tư nhiều hơn cho giáo dục. 

e) Việc chuyển sang trường công lập đã tạo cơ hội cho trường có được đầu vào học sinh tốt hơn.

f) Sự hội nhập của đất nước đã góp phần đẩy mạnh sự phát triển của kinh tế và giáo dục qua đó chúng ta đã tiếp thu được nhiều nền giáo dục tiên tiến , hiện đại trên thế giới.

1.2.2.Thách thức

a) Sự cạnh tranh giữa các trường công lập, dân lập, tư thục trên địa bàn quận và khu vực lân cận ngày càng cao.

b) Trình độ tay nghề không đồng đều nên thể không đáp ứng trọn vẹn đổi mới trong giảng dạy.

c) Sự đòi hỏi của xã hội, phụ huynh và học sinh về hiệu quả giáo dục ngày càng cao dẫn đến mâu thuẫn giữa đầu vào học sinh với hiệu suất đào tạo phải đạt được.

d) Trường nằm trong khu vực có phụ huynh đa số là lao động phổ thông nghèo (chỉ có 22,47% con CNVC), ít quan tâm đến giáo dục, điều đó đã ảnh hưởng đến động cơ học tập của học sinh.

đ) Tác động tiêu cực của xã hội dẫn đến học sinh ngày càng lười, thiếu ý thức trong học tập, hành vi lệch lạch, gây khó khăn cho nhà trường trong việc nâng cao chất lượng chuyên môn và giáo dục đạo đức.

e) Thiếu diện tích đất nên không thể đáp ứng được yêu cầu 6 m2 / 1 học sinh để đạt được trường chuẩn quốc gia

f) Sự mâu thuẫn giữa khả năng truyền thụ kiến thức cho học sinh với chương trình phương pháp giảng dạy mới ở một số giáo viên nhất là ở giáo viên lớn tuổi.

g) Đồng lương không đủ để tái sản xuất sức lao động của người thầy.

h) Hiệu trưởng chưa được giao quyền tự quyết định về công tác tuyển dụng của Trường.

2.Các vấn đề chiến lược

 

2.1.Danh mục vấn đề

a.Ổn định và phát triển Trường THCS Bạch Đằng Quận 3  theo hướng  hiện đại

b.Nâng cao và phát triển  trình độ đội ngũ đáp  ứng yêu cầu cho tương lai

c Làm tốt công tác xã hội hóa .Huy động các nguồn lực để đáp ứng yêu cầu  ngày càng  phát triển cao của xã hội.

d.Nâng cao vai trò và uy tín của người lãnh  đạo,quản lý

2.2.Nguyên nhân của vấn đề

a.) Ổn định và phát triển  Trường THCS Bạch Đằng Quận 3  theo hướng hiện đại. do yêu cầu của xã hội và phát triển đất nước trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập thế giới.

b). Nâng cao và phát triển trình độ đội ngũ để mọi người có đủ khả năng đáp ứng yêu cầu đổi mới trong công tác quản lý và đổi mới trong phương pháp giảng dạy qua đó nâng cao chất lượng giáo dục , đào tạo các học sinh tương lai năng động , sáng tạo , có tri thức…góp phần tạo nguồn nhân lực có chất lượng cho xã hội.

c.) Làm tốt công tác xã hội hóa . Huy động mọi nguồn lực của phụ huynh, địa phương và các tổ chức đoàn thể để phát triển sự nghiệp giáo dục vì sự nghiệp giáo dục là của toàn dân và sự đóng góp của mọi người góp phần giảm khó khăn cho trường đồng thời tạo điều kiện để trường phát triển.

d) Người Cán bộ quản lý phải hiểu rõ mục tiêu giáo dục – am hiểu sâu sắc nội dung giáo dục, nắm chắc các phương pháp giáo dục, các quy tắc tổ chức, các quá trình giáo dục trên cơ sở vận dụng thành thạo các quy luật chi phối các quá trình đó. Đặc biệt là am hiểu công việc của giáo viên  mà mình quản  lý. Người Cán bộ quản lý phải là nhà giáo dục, có kinh nghiệm, năng lực , uy tín về chuyên môn và tầm nhìn chiến lược.

2.3.Những vấn đề cần ưu tiên giải quyết

a. Tiếp tục nâng cấp cơ sở vật chất đủ đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa trường lớp.

b.Củng cố đội ngũ về năng lực và phẩm chất

c.Huy động nguồn lực để phát triển trường

III.ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

1.Sứ mệnh :

Xây dựng môi trường làm việc năng  động hiệu quả . “ Trường học thân thiện – Học sinh tích cực”

- Trường phấn đấu giáo dục học sinh trở thành những học sinh năng động, có kiến thức, có kỹ năng ứng dụng và kỹ năng sống. Biết coi trọng các giá trị đạo đức và các truyền thống để trở thành những công dân  và nhà lãnh đạo hữu ích, biết quan tâm chia sẻ và giúp đỡ người khác.

2.Giá trị :

a.Tình yêu thương học sinh, đồng nghiệp

b. Tinh thần trách nhiệm, ý thức phụng sự tổ quốc, phục vụ nhândân   cao

c. Sáng tạo

d. Khát vọng vươn lên.

 

3.Tầm nhìn :

Là 1 trong những trường có chất lượng cao , có cơ sở vật chất dạy học hiện đại trong Quận mà đa số học sinh và phụ huynh chọn để học tập và gửi gắm con em mình.Nơi mà học sinh và giáo viên luôn có khát vọng vươn tới  xây dựng tập thể nhà trường xuất sắc,có uy tín trong xã hội.

IV.MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC

1/ Mục tiêu chung :

Đáp ứng yêu cầu về con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hóa , cần tạo chuyển biến cơ bản và toàn diện về giáo dục.

a) Tạo bước chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục  theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến của thế giới, phù hợp  với thực tiễn Việt Nam, phục vụ thiết thực cho sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, của từng vùng, từng địa phương; hướng tới 1 xã hội học tập. Phấn đấu đưa nền giáo dục nước ta thoát khỏi tình trạng tụt hậu trên 1 số lĩnh vực so với các nước phát triển trong khu vực.

b) Ưu tiên nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực, đặc biệt chú trọng nhân lực khoa học -  công nghệ trình độ cao, cán bộ quản lý, kinh doanh giỏi và công nhân kỹ thuật lành nghề trực tiếp góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế.

c) Đổi mới mục tiêu, phương pháp, chương trình giáo dục  các cấp bậc học và trình độ đào tạo; phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu vừa tăng qui mô, vừa nâng cao chất lượng, hiệu quả và đổi mới phương pháp dạy – học; đổi mới quản lý giáo dục  tạo cơ sở pháp lý và phát huy nội lực phát triển giáo dục.

 

2/  Mục tiêu THCS :

Cung cấp cho học sinh học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết  ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để thực hiện việc phân luồng sau trung học cơ sở, tạo điều kiện để học sinh tiếp tục học tập hoặc đi vào cuộc sống lao động.

Học hết chương trình THCS học sinh phải đạt được các yêu cầu giáo dục sau:

            + Có phẩm chất, nhân cách phù hợp với mức độ và độ tuổi THCS.

            + Có kiến thức phổ thông cơ bản tương đối hoàn chỉnh theo yêu cầu của cấp học. Có kỹ năng vận dụng những kiến thức đã học và kinh nghiệm của bản thân.

Hình thành dược các năng lực:

                 + Năng lực hành động có hiệu quả.

                       + Năng lực thích ứng với những thay đổi trong thực tiễn.

                       + Năng lực giao tiếp ứng xử với lòng nhân ái, có văn hóa và thể hiện tinh thần trách nhiệm với bản thân, gia đình, cộng đồng và xã hội.

                 + Năng lực tự khẳng định mình.

 

3/ Mục tiêu riêng:

a. Đào tạo học sinh phát triển toàn diện theo yêu cầu giáo dục.

b. Xây dựng trường đạt chuẩn theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục.

V- CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC

Căn cứ theo các giải pháp phát triển giáo dục trong giai đoạn 2009-2020 của Bộ GD&ĐT đối với bậc học Trung học cơ sở với việc đảm bảo các định hướng sau:

-         Thể hiện rõ mục đích tạo động lực, phát huy nguồn lực và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực cho giáo dục; đồng thời có tính toàn diện và đột phá để thực hiện có hiệu quả tất cả các mục tiêu giáo dục;

-         Thể hiện tinh thần phát huy cao độ nội lực, đồng thời tăng cường hợp tác quốc tế trong giai đoạn hội nhập; Xác định ưu tiên cho mỗi giai đoạn phát triển của giáo dục

 

1. Đổi mới dạy học

+ Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh :

-  Phương pháp giáo dục – đào tạo phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học. Bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức và thực tiễn tác động đến tình cảm đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.

-   Hướng dẫn cho giáo viên dạy học theo  hướng cá thể có ứng dụng công nghệ  thông tin đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học. Đến năm 2015 có 100% giáo viên sử dụng thành thạo công nghệ thông tin và truyền thông vào dạy học.

-   Kết hợp với trường Bồi dưỡng Giáo dục mở lớp bồi dưỡng soạn giảng giáo án điện tử cho giáo viên mới.

-    Tạo điều kiện khuyến khích cho CB-GV-CNV tham dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn , nghiệp vụ, hoàn thành Đại học hóa, lấy chứng chỉ  B Anh văn , Tin học.Đảm bảo đến năm 2015 có 100 % giáo viên có bằng A Tin học và Anh văn ,  20% giáo viên có bằng B Tin học và Anh văn.

-   Đến năm 2015 có 30 % số tiết giảng dạy được soạn giảng bằng giáo án điện tử.

-  Tăng cường thanh tra về đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá. Đảm bảo đến năm 2015 có 100% giáo viên được đánh giá là áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học mới.

-  Thực hiện đánh giá về chất lượng học tập của học sinh 2 năm một lần và công bố kết quả để toàn xã hội biết rõ chất lượng thực sự của giáo dục nhà trường .

-  Trường triển khai kiểm định giáo dục và hoàn thành việc thực hiện kiểm định và đánh giá chất lượng giáo dục vào năm 2011 và công bố công khai kết quả kiểm định. Đến năm 2015 nhà trường được tham gia chương trình kiểm định và tái kiểm định chất lượng giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

+ Chất lượng và hiệu quả giáo dục :

     ∙     Đảm bảo tất cả học sinh được học tập, sinh hoạt cả ngày trong trường học.

•          Thực hiện 35 - 40 học sinh / lớp, tiến tới việc học một số môn học tại phòng bộ môn vào năm 2015.

•          Tăng cường dạy ngoại ngữ, đảm bảo trang thiết bị dạy học đầy đủ, hiện đại để mọi học sinh đều có điều kiện thực hiện trong quá trình học tập. Nâng cao điều kiện làm việc và nghiên cứu của giáo viên để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới.

•          Tăng cường công tác giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông đáp ứng yêu cầu phát triển của thành phố.

•           Phấn đấu đến cuối năm 2015, xây dựng trường Trung học cơ sở đạt chuẩn kiểm định chất lượng..

-         Phấn đấu hoàn thành chương trình trung học cơ sở đạt 100 %

-         Học sinh lên lớp thẳng đạt :     98 %

-         Số học sinh khá giỏi  đạt tỉ lệ : 78 %

-         Số học sinh đạt đạo đức tốt :    99 %

-         Giáo viên giỏi cấp trường :      60 %

-         Giáo viên giỏi cấp Quận :        30 %

-         Giáo viên giỏi cấp TP  :             3 GV

-         Giáo viên chủ nhiệm giỏi  :      10 GV

-         Phấn đấu có 90 % HS đạt vào lớp 10

-         Học sinh giỏi cấp Quận :           5 %

-    Học sinh giỏi cấp TP :               3 %

-         Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá. Đảm bảo đến năm 2015 có 100% giáo viên được đánh giá là áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học mới.

-         Xây dựng hệ thống tổ chức kiểm định độc lập về chất lượng giáo dục. Triển khai kiểm định các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập, công bố công khai kết quả kiểm định.

-         Trường hoàn thành việc thực hiện kiểm định và đánh giá chất lượng giáo dục ( năm 2011 ) để từ đó có cơ sở khoa học thực hiện và đề ra biện pháp trước mắt, thực tế.

-         Mở lớp bồi dưỡng soạn giảng giáo án điện tử cho giáo viên mới.

-     Khuyến khích CBGVCNV tham dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn , nghiệp vụ, hòan thành Đại học hóa, lấy chứng chỉ  B Anh văn , Tin học

2.Phát triển đội ngũ

a) Đổi mới quản lý giáo dục

-         Hoàn thiện xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục trong từng giai đoạn; triển khai hệ thống đảm bảo chất lượng, tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra giáo dục.  

-         Thực hiện công khai hoá về chất lượng giáo dục, tài chính của trường, để các lực lượng xã hội giám sát đối với chất lượng và hiệu quả giáo dục.

-         Đẩy mạnh cải cách hành chính nhằm tạo ra một cơ chế quản lý gọn nhẹ, hiệu quả và thuận lợi cho người dân. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông nhằm “tin học hóa” quản lý giáo dục ở  tất cả các bộ phận trong nhà trường.

-         Đảm bảo mọi học sinh trong địa bàn đều được học hành, huy động ngày càng nhiều hơn và sử dụng hiệu quả  hơn nguồn lực của nhà nước và xã hội để tăng quy mô và nâng cao chất lượng giáo dục.

 

b) Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

-         Đề xuất ý kiến tiến tới thực hiện chế độ trường tự chủ trong công tác tuyển dụng và sử dụng nhân sự để tạo sự cạnh tranh lành mạnh và ý thức phấn đấu trong đội ngũ.

-         Tổ chức các chương trình đào tạo đa dạng nhằm nâng cao chuẩn trình độ đào tạo cho đội ngũ nhà giáo. Đến năm 2020 có đủ giáo viên thực hiện giáo dục toàn diện, dạy học các môn học tích hợp,  có 100% số giáo viên trung học cơ sở đạt trình độ đại học trở lên; khuýên khích học Cao học

-         Trường xây dựng tiêu chuẩn của CBGVCNV về phẩm chất, đạo đức năng lực. Thực hiện việc tổ chức đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp đối với giáo viên của Bộ GD&ĐT.

-         Khuyến khích giáo viên tham dự các khóa bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ theo các chương trình tiên tiến, các chương trình hợp tác với nước ngoài để đáp ứng được nhiệm vụ nhà giáo trong tình hình mới do lãnh đạo cấp trên tổ chức.

c) Đổi mới chương trình và tài liệu giáo dục 

-         Thực hiện các chương trình đổi mới về dạy học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặc biệt là chương trình nâng cao hiệu quả dạy, học và sử dụng tiếng Anh theo chủ trương chung của ngành.

 

d)  Xã hội hóa giáo dục

-         Thể chế hóa vai trò, trách nhiệm và quyền lợi của các tổ chức, cá nhân và gia đình trong việc giám sát và đánh giá giáo dục, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn. 

Tiến tới giáo dục ý thức “ Xem trường là nhà” tạo cho các em kỹ năng sống, kỹ năng sinh hoạt , hòa nhập cộng đồng.

e) Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho giáo dục

-         Hoàn thành việc xây dựng, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm đảm bảo những điều kiện vật chất cơ bản thực hiện việc đổi mới quá trình dạy học. Trong đó, chú trọng đến chuẩn hóa phòng học, phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn và trang thiết bị dạy học ở các cấp học, sử dụng đúng mục đích các trang thiết bị.

Xây dựng hệ thống thư viện điện tử kết nối internet

Xây dựng mạng internet về kinh tế tài chính với các ngành quản lý của quận theo yêu cầu chung của quận.

Sau khi xây  dựng  mới  thêm 4 phòng chức năng, Trường sẽ sắp xếp, trang bị thêm cơ sở vật chất trong phòng học ,phòng chức năng theo  hướng hội nhập ,đổi  mới.

f) Xây dựng cơ sở giáo dục tiên tiến

-  Từ năm học 2008-2009 triển khai phong trào thi đua: “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” để tạo môi trường giáo dục lành mạnh, mang niềm vui học tập đến cho mọi trẻ em và lôi cuốn xã hội tham gia vào quá trình giáo dục.

Tập huấn cho đội ngũ và áp dụng “Đổi mới phương pháp lớp học bằng các biện pháp giáo dục kỷ luật tích cực”

Thực hiện dạy học theo hướng cá thể hóa.

3.Cơ sở vật chất thiết bị công nghệ

-  Tiếp tục tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho trường, nhằm đảm bảo những điều kiện vật chất cơ bản thực hiện việc đổi mới quá trình dạy học. Trong đó, chú trọng đến chuẩn hóa phòng học, phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn và trang thiết bị dạy học.

-  Lập kế hoạch xây  dựng  mới  thêm các phòng chức năng : Nhạc ,Họa, Sử, Địa , phòng dạy giáo án điện tử,các phòng ăn ngũ cho học sinh bán trú.

-  Trường sẽ sắp xếp, trang bị thêm cơ sở vật chất trong phòng học ,phòng chức năng theo  hướng hội nhập ,đổi  mới.

-  Trang bị lại bàn ghế theo tiêu chuẩn cho phù hợp với phương pháp dạy học mới để học sinh thực hiện thảo luận nhóm.

-  Mỗi phòng học trang bị các phương tiện dạy học hiện đại để phục vụ cho nhu cầu học tập và giảng dạy như : tivi , máy chiếu …

-  Xây dựng hệ thống thư viện điện tử kết nối internet.

-  Xây dựng mạng internet về kinh tế tài chính với các ngành quản lý của quận theo yêu cầu chung của quận.

            + Tập trung đầu tư những công trình trọng điểm bao gồm: thư viện; phòng thí nghiệm; các phòng chức năng .

            - Qui mô phát triển cơ sở vật chất:

            + Dự kiến đến năm 2015, nếu có sự đồng tình của UBND Quận và Thành phố, nhu cầu trang thiết bị cần đầu tư chủ yếu như sau:

Bảng 1: Cơ sở vật chất

STT

HẠNG MỤC

SỐ LƯỢNG

1

Phòng LAB

1

2

Phòng Tin học ( 2 phòng )

2

3

Phòng giảng dạy giáo án điện tử

2

4

Phòng TNTH Vật Lý

2

5

Phòng TNTH Hóa học

2

6

Phòng TNTH Sinh học

2

7

Phòng Nhạc

1

8

Phòng Mỹ thuật

1

9

Phòng công nghệ

1

10

Phòng dinh dưỡng

1

11

Bàn ghế đạt chuẩn 24 phòng học

24

12

Mở rộng sân bãi tập TDTT

1

+ Dư toán kinh phí:

I. Tổng kinh phí trong ngân sách:

1. Xây dựng cơ bản:                            khoảng   6.000 triệu đồng

            Mua nhà dân : ……………… khoảng 30.000 triệu đồng

2. Trang bị máy móc,bàn ghế... :                      2.000 triệu đồng.

II. Kinh phí xây dựng ngoài  ngân sách:

1. Xây dựng cơ bản:

2. Mua sắm trang thiết bị:                                     500 triệu đồng.

 

            - Giải pháp :

+ Lập dự án xây dựng phòng thiết kế giảng dạy giáo án điện tử, xây dựng thư viện điện tử,  truy cập mạng Internet.

+ Đầu tư xây dựng hệ thống thí nghiệm, thực hành với các trang thiết bị hiện đại đạt trình độ khu vực và quốc tế.

+ Hoàn thiện thêm hệ thống các phòng dạy-học ứng dụng công nghệ thông tin, phòng thực hành nhằm phát huy hiệu quả giáo dục, đào tạo.

+ Huy động các nguồn lực (Ngân sách nhà nước, học phí, các dự án hỗ trợ trong và ngoài nước,  các nguồn thu khác . . .) để đáp ứng yêu cầu về tài chính thực hiện chiến lược phát triển cơ sở vật chất.

+ Mở rộng nhà trường bằng cách đề xuất UBND Quận 3 mua nhà dân bên cạnh ( hiện có 3 căn nhà nằm trước sân để xe học sinh DT: ) ………….. để làm sân tập TDTT và nhà thi đấu đa năng TDTT.

4.Nguồn lực tài chính

+ Huy động mọi nguồn lực nhằm tạo nguồn tài chính dồi dào, đủ để đảm bảo chủ động thực hiện các dự án phát triển nhà trường.

+ Từ nguồn ngân sách và nguồn thu từ PHHS, các nguồn khác...

+ Sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, đầu tư đúng chỗ.

 

5.Hệ thống thông tin

Đẩy mạnh việc tiếp nhận công nghệ  thông tin tiên tiến, phục vụ cho công tác  đào tạo  bồi dưỡng

•          Thực hiện đúng quy định về sĩ số học/sinh lớp theo từng cấp học, ngành học.

•          Hoàn thành chương trình đưa tin học vào nhà trường, 100% GV hoàn tất lớp INTEL, lớp PIL... có chứng chỉ A, B tin học , tăng cường dạy ngoại ngữ, đảm bảo trang thiết bị dạy học đầy đủ, hiện đại để mọi học sinh đều có điều kiện thực hiện trong quá trình học tập. Nâng cao điều kiện làm việc và nghiên cứu của giáo viên để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới.

•                  Tăng cường công tác giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông, mở rộng quy mô và chất lượng đào tạo trung học chuyên nghiệp dạy nghề đáp ứng yêu cầu phát triển của thành phố.

•                  Phấn đấu đến cuối năm 2015, xây dựng trường Trung học cơ sở hiện đại, tiên tiến theo định hướng chiến lược của Bộ.

6.Quan hệ cộng đồng

-         Thể chế hóa vai trò, trách nhiệm và quyền lợi của các tổ chức, cá nhân và gia đình trong việc giám sát và đánh giá giáo dục, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục xanh, sạch, đẹp và an toàn. 

-         Khen thưởng, tôn vinh các giáo viên đã đóng góp xuất sắc cho sự nghiệp giáo dục.

-         Khuyến khích cán bộ, giáo viên tham gia học tập nâng cao, các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư cho trường như cấp phát học bổng, mua sắm trang thiết bị...

7.Lãnh đạo và quản lý : Cần phải nhạy bén và có tầm nhìn chiến lược

1)  Người quản lý trong trường THCS là người tổ chức các hoạt động trong bộ máy nhà trường, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học, quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh, quản lý chuyên môn phân công công tác, kiểm tra đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, tài sản của nhà trường, thực hiện các chế độ chính sách của nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh. Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

- Người quản lý phải gương mẫu, tiếp thu nền giáo dục tiên tiến hiện đại của các nước, từ đó, định hướng hoạt động cho trường.

- Sáng tạo và năng động thích ứng sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong việc xã hội hóa,  lôi kéo các thành phần trong xã hội hội nhập vào nền giáo dục.

- Luôn đón đầu sự phát triển của xã hội, địa phương để đề ra nhiệm vụ chiến lược

- Đổi mới công tác quản lý, làm cho công tác quản lý nhẹ nhàng, có hiệu quả.

2)  Người cán bộ quản lý THCS thực hiện chế độ thủ trưởng đại diện cho nhà trường về mặt pháp lý, có trách nhiệm và thẩm quyền cao nhất về hành chính và chuyên môn trong nhà trường. Cán bộ quản lý phải chịu trách nhiệm trước cấp trên về công tác tổ chức và quản lý toàn bộ hoạt động của nhà trường. Chính vì vậy người cán bộ quản lý trường THCS có vai trò ảnh hưởng rất to lớn đến kết quả các mặt hoạt động của nhà trường mà đứng đầu là hiệu trưởng.

- Gần gũi, quan tâm chia xẻ với đồng nghiệp, hướng dẫn, giúp đỡ, hỗ trợ họ phát triển nghề nghiệp.

VI.ĐỀ XUẤT TỔ CHỨC THỰC HIỆN

A.Cơ cấu tổ chức :   Phù hợp, gọn nhẹ ,hiệu quả

B.Chỉ đạo thực hiện :

- Chỉ đạo bằng kế hoạch cho từng bộ phận, phân công công  việc cụ thể.

Căn cứ vào mục tiêu phát triển giáo dục đến năm 2015, mục tiêu giáo dục trung học cơ sở và thực trạng của địa phương của trường trên cơ sở đã phân tích để đạt được các mục tiêu .

     1/ Tổ chức quản lý : Hoàn thành tốt nhiệm vụ phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục theo mục tiêu kế hoạch đào tạo.

 1.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý:

- Người CBQLGD phải là một nhà chính trị, một nhà sư phạm, một nhà tổ chức và là một nhà chuyên môn. Vì vậy việc nâng cao năng lực là điều người CBQL phải thực hiện.

- Nâng cao năng lực quản lý dưới hình thức cử đi học lớp cử nhân quản lý, lớp trung cấp, cao cấp lý luận chính trị, hành chánh, chuyên môn v..v…

- Tạo tác phong công nghiệp làm việc có kế hoạch, khoa học và sáng tạo cho phù hợp với thực tế của trường nhưng vẫn đảm bảo đúng chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và của ngành, có hiệu quả trong công việc.

- Duy trì nề nếp sinh hoạt định kỳ hàng tuần, hàng tháng, có sơ kết đánh giá ưu khuyết đề ra phương hướng kế hoạch. Học tập kinh nghiệm quản lý của đồng nghiệp. Thường xuyên phê và tự phê, biết lắng nghe ý kiến quần chúng.

- BGH thể hiện tinh thần trách nhiệm trong công việc mình đảm nhiệm, không để chậm trễ.

- Quản lý chặt chẽ Giáo viên – CNV đúng chức năng nhiệm vụ được phân công và thường xuyên tổ chức kiểm tra để phát hiện uốn nắn kịp thời những sai sót lệch lạc của GV-CNV.

- Xây dựng đào tạo lực lượng kế cận bằng cách giao việc tạo điều kiện cọ sát với thực tế. Có nhận xét và rút kinh nghiệm. Bổ sung cán bộ quản lý có năng lực phẩm chất đạo đức.

- Chỉ đạo xây dựng “Ngôi trường thân thiện – Học sinh tích cực”

1.2 Thực hiện chương trình, kế hoạch đào tạo:

- Hiệu phó chuyên môn phải có kế hoạch hoạt động chuyên môn xuyên suốt năm học, có kế hoạch năm ,tháng ,tuần cụ thể.

- Kiểm tra định kỳ việc thực hiện chương trình giảng dạy thông qua kiểm tra giáo án, kiểm tra sổ đầu bài, kiểm tra tập học sinh, sổ sách chuyên môn, mạnh dạn khiển trách hoặc kỷ luật đối với những giáo viên vi phạm quy chế chuyên môn.

- Đánh giá việc tiếp thu kiến thức của học sinh bằng hình thức tổ chức kiểm tra chung toàn khối, toàn trường và kiểm tra tại lớp.

- Tổ chức tốt chấm bài kiểm tra và thanh kiểm tra chấm bài.

- Tăng cường phụ đạo học sinh yếu, đặc biệt là lớp cuối cấp. Giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm phải có kế hoạch phụ đạo học sinh yếu lớp mình, thống nhất với bGH để có kế hoạch sắp xếp giờ cho phù hợp không tạo áp lực cho học sinh và theo kế hoạch chung của trường (không tự tiện thực hiện khi chưa có thống nhất) nhằm hạn chế lưu ban, bỏ học.

- Hạn chế thấp nhất tỉ lệ học sinh thi lại ở từng môn, từng lớp, đưa vào thi đua để nâng cao trách nhiệm của giáo viên.

- Khen thưởng  giáo viên, học sinh có thành tích trong các kỳ thi cấp trường, cấp Quận, đặc biệt là lớp cuối cấp có tỉ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp cao. Học sinh đỗ thủ khoa.

- Hiệu phó VTM có kế hoạch tổ chức tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp, phối hợp với Đoàn Đội, Đoàn phường tổ chức các hoạt động TDTT, văn nghệ thi đố vui, kể chuyện, nghe nói chuyện truyền thống v.v… qua đó nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.

- Họp PHHS định kỳ 5 lần/ năm thông báo kế hoạch giảng dạy của thầy, kế hoạch học tập của trò. Kịp thời thông báo với phụ huynh những trường hợp học sinh có nguy cơ thi lại, ở lại hoặc rớt tốt nghiệp, vi phạm đạo đức v..v… để có sự phối hợp theo dõi, giúp đỡ học sinh đạt kết quả tốt trong học tập và hạnh kiểm.

- Xây dựng giáo viên khá giỏi ngày càng tăng, không để có giáo viên trung bình.

- Mỗi thầy cô phải coi việc lấy hiệu quả giáo dục học sinh là thước đo năng lực giáo viên. Hiệu suất đào tạo được đưa vào để xét thi đua.

- Đảm bảo qui chế chuyên môn trên cơ sở không ngừng đổi mới phương pháp, lấy học sinh làm trung tâm và thực hiện giờ dạy thật nhẹ nhàng.

- Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt việc dạy theo chương trình thay sách giáo khoa ở các lớp thí điểm. Giáo viên phải tự điều chỉnh cải tiến phương pháp dạy học gây hứng thú cho học sinh, hướng dẫn học sinh cải tiến phương pháp học để đạt hiệu quả cao trong công tác giảng dạy theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh.

- Tạo nề nếp sinh hoạt nhóm, sinh hoạt tổ, dự giờ, đẩy mạnh phong trào dạy tốt, thao giảng cấp trường cấp Quận. HPCM và tổ trưởng đầu tư xây dựng các tiết thao giảng theo chuyên đề, tạo điều kiện để giáo viên tự học tự rèn.

- Phấn đấu để tốt nghiệp hàng năm vượt tỉ lệ chung của Quận, nâng cao tỉ lệ đỗ khá, giỏi

1.3 Chấn chỉnh nề nếp trật tư :

- Tăng cường giám thị, hợp đồng người có trách nhiệm có năng lực (điều phối các nguồn thu trả lương thích hợp để tạo sự gắn bó với trường, an tâm công tác.

- Chấn chỉnh cách làm việc của giám thị, hướng dẫn, tập huấn.

- Cùng với Hội PHHS phối hợp với chính quyền địa phương cụ thể là phường đội để hỗ trợ mặt trật tự trước cổng trường các giờ vào học và ra về.

1.4 Thực hiện mục tiêu phổ cập THCS

- Phối hợp với chuyên trách phổ cập giáo dục và hội đồng giáo dục phường lập danh sách học sinh đang theo học, học sinh bỏ học để chính quyền có kế hoạch cùng với trường vận động trở lại lớp.

- Không để học sinh bỏ học vì nghèo tham mưu với địa phương, hội khuyến học phường thông qua quỹ nụ cười hồng phối hợp với các đoàn trường cấp 3, hội từ thiện, thực hiện chế độ chính sách theo quy định để hỗ trợ học phí cho những em có hoàn cảnh đặc biệt diện chính sách, diện xóa đói giảm nghèo nhằm hạn chế bỏ hoc.

- Đẩy mạnh hoạt động phòng tư vấn để phụ huynh và học sinh được tư vấn về tâm sinh lý lứa tuổi, tháo gỡ những vấn đề trong phương pháp dạy con, học sinh tìm hiểu tháo gỡ những vướng mắc với cha mẹ bạn bè ở tuổi mới lớn góp phần nâng cao giáo dục đạo đức cho học sinh, tránh tình trạng học sinh bỏ học vì có mâu thuẫn với gia đình, thầy cô v..v…

 

  2/ Xây dựng đội ngũ giáo viên:

             2.1  Xây dựng tập thể đoàn kết :

- Xác định với Hội đồng sư phạm nhà trường, đoàn kết nội bộ là một trong những tiêu chí, là yếu tố mang tính quyết định để phát triển đơn vị. Đặt vấn đề phát triển đơn vị là mục tiêu số một. Từ đó xây dựng nhận thức mất đoàn kết dẫn đến mất ổn định, mất ổn định sẽ dẫn đến không thể phát triển.

- Các giải pháp cụ thể đối với từng thành phần trong nhà trường.

                   Về phía chi bộ :

Hiệu trưởng kiêm bí thư chi bộ, phó hiệu trưởng là đảng viên vì vậy thuận lợi trong việc thống nhất thực hiện chỉ đạo.

* Đảng viên kịp thời báo cáo với chi bộ trong các buổi họp chi bộ về suy nghĩ, tâm tư, tình cảm của quần chúng. Đặt vấn đề để chi bộ giải quyết.      

* Phản ánh ngay với bí thư chi bộ đối với những sự việc có biểu hiện gây mất đoàn kết, hoặc cần giải quyết ngay không thể chờ đến buổi họp chi bộ.

* Thường xuyên lắng nghe ý kiến quần chúng, nếu có sự việc gì chưa rõ thì trao đổi ngay với lãnh đạo đơn vị tranh có ý kiến hay nêu quan điểm khi chưa biết rõ sự việc dẫn đến sự hiểu lầm, nghi kỵ lẫn nhau.

Về phía chính quyền

* Thực hiện đầy đủ qui chế dân chủ cơ sở.Làm việc có kế hoạch, khoa học, lắng nghe ý kiến quần chúng kịp thời, giải thích mọi thắc mắc.Kịp thời sữa chữa nếu có sai sót, biết nhận khuyết điểm.Phối hợp chặt chẽ giữa các chính quyền, đoàn thể của nhà trường trong mọi họat động của đơn vị

Về đoàn thể  :

* Chấp hành qui chế làm việc giữa bí thư chi bộ với chính quyền đoàn thể .

* Vận động anh chị em tham gia tốt  các hoạt động của  nhà trường .

* Thật sự đóng vai trò là cầu nối giữa Đảng, chính quyền và đoàn thể.

* Phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng của quần chúng với lãnh đạo.

* Khi chưa rõ chủ trương việc làm nào đó của Đảng, của chính quyền hoặc nghi ngờ có dấu hiệu sai trái, cần phải gặp thủ trưởng đơn vị hoặc bí thư chi bộ trao đổi để hiểu rõ, không phát biểu ý kiến hoặc nhận định vấn đề khi chưa biết chắc chắn vấn đề . Vì điều đó sẽ tạo mâu thuẩn gây mất đoàn kết nội bộ.

* Trước khi thực hiện nhiệm vụ chính trị, công tác và bất cứ việc gì, công đoàn cần phải bàn bạc với chi bộ, với chính quyền để có sự phối hợp tốt. Không thực hiện khi chưa có sự nhất trí.

* Vận động CĐV thực hiện  tốt “Kỷ cương ,tình thương ,trách nhiệm “, chủ đề “Sống có trách nhiệm” và thực hiện xây dựng “Ngôi trường than thiện – Học sinh tích cực”..

             2.2 Số lượng và trình độ đào tạo

- Đảm bảo đủ giáo viên giảng dạy ở các môn bằng

- Tiếp tục cử đi học để nâng tỷ lệ giáo viên vượt tiêu chuẩn 90% ( hiện nay vượt chuẩn  64 % )

- Thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo sự chỉ đạo của Bộ, kế hoạch của Sở của Phòng.

- Tham gia đầy đủ các đợt tập huấn bồi dưỡng về chính trị và chuyên môn nghiệp vụ

- Phân công theo dõi kịp thời nhắc nhở để thực hiện tốt.

- Đẩy mạnh phong trào thi đua 2 tốt, thực hiện bồi dưỡng lực lượng trẻ phấn đấu có nhiều GV đăng ký GV giỏi và đạt cấp Quận. Tăng cường dự giờ thăm lớp học tập lẫn nhau không để có trường hợp dự giờ bị đánh giá yếu hoặc cuối năm xếp loại yếu kém.

3/ Xây dựng cơ sở vật chất, môi trường giáo dục, cảnh quan sư phạm đáp ứng yêu cầu giáo dục.

- Tiếp tục tranh thủ được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo để trường thực hiện dự án  nâng cấp toàn bộ trường.

- Năm học 2011-2012, trường được xây dựng thêm 2 phòng chức năng giảng dạy giáo án điện tử, và những năm sau 2015 có thể dược phát triển diện tích qua việc mua đất của những nhà lân cận trường.

- Có đầy đủ các phòng chức năng như phòng lab, phòng thí nghiệm Lý, thí nghiệm Hóa, thí nghiệm Sinh, phòng Vi tính, phòng Công nghệ, phòng Thính thị, phòng Điện, phòng Thư viện, phòng Thiết bị đồ dùng dạy học, Đoàn đội, Công đoàn. Trang bị phòng Y tế, phòng Nha, cải tạo hệ thống nhà vệ sinh học sinh và làm thêm hệ thống nhà vệ sinh GV. Đầy đủ các phòng phục vụ cho GVCNV nghỉ  trưa.  Cổng trường, sân chơi sẽ được cải tạo cho phù hợp với cảnh quan sư phạm, có chú ý độ che phủ của cây xanh bằng các bồn hoa, cây kiểng.

- Hệ thống điện và hệ thống thoát nước sẽ được cải tạo, sơn trường toàn bộ theo quy trình vì sẽ xuống cấp qua quá trình sử dụng, .

- Có khu vực dành riêng cho học sinh bán trú, dự kiến phía sau nhà xe sẽ xây dựng .

- Bàn ghế bảng sẽ được trang bị đúng quy cách. Gắn máy chiếu tại ở các phòng ( theo phương pháp cuốn chiếu )

- Tiếp tục hoàn thiện Thư viện tiên tiến xuất sắc.

- Xây dựng “Trường học Xanh – Sạch – Đẹp an toàn”.

- Tận dụng hết công suất các phòng, thực hành xếp thời khóa biểu không trùng giờ để lớp nào cũng được thực hành các bài học ở bộ môn Sinh, Hóa, Lý, Công nghệ v..v…

  - Phát động phong trào tự làm đồ dùng dạy học, cấp kinh phí, có chấm điểm và khen thưởng để động viên GV.

4/ Xây dựng lực lượng chính trị vững mạnh:

+ Chi bộ Đảng :

  - Thực hiện tốt vai trò lãnh đạo đoàn thể.

  - Thường xuyên  quan tâm lực lượng trẻ và quần chúng ưu tú có kế hoạh bồi dưỡng phát triển.

  - Tiếp tục giữ vững danh hiệu chi bộ đạt trong sạch vững mạnh.

+ Công đoàn

  - Chấp hành qui chế làm việc giữa Bí thư chi bộ với chính quyền đoàn thể.

  - Tạo điều kiện để Công đoàn chủ động trong công tác, bàn bạc thống nhất những hoạt động của trường để Công đoàn thông suốt và vận động Công đoàn viên thực hiện tốt, hoạt động phối hợp chăm lo đời sống cho CB- GV- CNV. Sử dụng đúng mục đích rõ ràng các nguồn tài chánh phúc lợi dành khen thưởng thi đua, lễ tết v..v…

 - Phối hợp Công đoàn soạn thảo dự thảo Nghị quyết CBCC, tiêu chuẩn thi đua, qui chế dân chủ v..v…

+ Đoàn Đội:

  - Đưa hoạt động của đoàn thể vào kế hoạch của trường giúp Đoàn đội, Công đoàn dễ dàng trong công tác.

 

5/Gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Tổ chức quản lý nhà trường có nề nếp, có hiệu quả, xây dựng tập thể đoàn kết vững mạnh, làm tốt công tác thi đua khen thưởng.

 5.1 Phổ biến kịp thời các chủ trương đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, của ngành, của địa phương để CB-GV-CNV thông suốt chấp hành tốt.

   -Có kế hoạch năm, tháng, tuần cụ thể, phân công rõ trách nhiệm, hàng tháng có kiểm tra, sơ kết đánh giá rút kinh nghiệm về hiệu quả và tồn tại của công việc đề ra, giúp GV có thói quen làm việc theo kế hoạch cẩn thận từ đó tạo nề nếp làm việc khoa học, tránh lề mề, trì trệ, làm ảnh hưởng đến công việc chung của trường.

- Xây dựng tập thể đoàn kết yêu thương.

- Có tiêu chuẩn thi đua cụ thể xét thi đua theo trình tự từ tổ lên Hội đồng thi đua, phân tích đánh giá chính xác, công bằng trên tinh thần xây dụng, thưởng phạt đúng mức phân minh không thiên vị, không cảm tính, không bỏ qua các mặt đạt được hoặc chưa đạt của từng cá nhân.

  - Công khai trong đánh giá có biên bản ghi cụ thể.

 5.2 Thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục

  - Phối hợp cùng chính quyền địa phương tổ chức đại hội giáo dục cấp cơ sở với nội dung thiết thực.

  - Nhà trường chủ động đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch do đại hội giáo dục đề ra.

  - Thực hiện dưới nhiều hình thức tuyên truyền trong cộng đồng về mục tiêu giáo dục, nội dung, phương pháp, chương trình thay sách giáo khoa ( nếu có ) cách đánh giá học sinhTHCS theo hướng mới tạo điều kiện để cộng đồng tham gia vào hoạt động giáo dục.

- Tổ chức sinh hoạt với ban thường trực hội cha mẹ học sinh thường kỳ 5 lần/ năm chủ động đề xuất những yêu cầu biện pháp trong việc giáo dục học sinh, hỗ trợ khen thưởng học bổng cho học sinh nghèo, ngoan , giỏi, chăm lo phụ đạo cho học sinh yếu kém, trợ cấp lễ tết cho CB GV CNV …

- Kết hợp với địa phương tham gia hội đồng giáo dục  tuyên truyền bà con tổ dân phố thông tin những nỗ lực vươn lên của trường tạo niềm tin trong nhân dân.

- Xây dựng môi trường giáo dục nhà trường – gia đình – xã hội .

- Phối hợp với PHHS giáo dục học sinh tạo điều kiện thận lợi cho các em học tập, bảo đảm mối liên hệ thường xuyên giữa gia đình và nhà trường. GVCN, Giám thị chú ý phối hợp tốt , đồng bộ.

C.Tiêu chí đánh giá:          

Với cơ sở vật chất và đội ngũ hiện tại,  Trường THCS Bạch Đằng tự nhận định: Trường đã thực hiện được:

Phát triển có chiến lược : Có sự thống nhất trong nhà trường ,chỉ đạo có chiến lược bởi ban lãnh đạo nhà trường và khuyến khích thực hiện có hệ thống trong trong toàn trường.

Xây dựng trường tiên tiến hiện đại

D. Hệ thống thông tin phản hồi

a.Qua các buổi họp giao ban hàng tuần, họp Chi Bộ, Liên tịch, Hội đồng sư phạm, họp tổ, nhóm…

b.Qua phiếu  phản hồi: qua hộp thư học đường, phản ảnh của phụ huynh và học sinh , của thầy cô giáo, nhân viên qua hội nghị CBCC hàng năm, sơ tổng kết học kỳ, …

E. Phương thức đánh giá sự tiến bộ Căn cứ vào tiêu chí  đánh giá đã đề ra

VII.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

I/ Kiến nghị 

Nhà trường xây dựng  kế hoạch  chiến lược  nhằm mục đích  nâng cao hiệu quả hoạt động của trường tiến đến chất lượng, hiện đại, uy tín .

 

* ĐỐI VỚI BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO :

Sớm giao quyền tự chủ tuyển dụng nhân sự cho quận và trường.

* ĐỐI VỚI THÀNH PHỐ - QUẬN :

Sớm có hướng giải quyết hỗ trợ trường kinh phí như trong chiến lược giúp trường hoàn thành mục tiêu đã đề ra trong kế hoạch.

II/. Kết luận :

Trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước hiện nay, Nhà trường đang đứng trước những thời cơ và thách thức to lớn. Thời cơ thuận lợi cho sự phát triển của Nhà trường trước hết phải kể đến những thành tựu quan trọng về kinh tế- xã hội mà đất nước ta đạt được sau 20 năm đổi mới, quan hệ và hội nhập quốc tế được mở rộng, đời sống nhân dân được cải thiện, sự nghiệp giáo dục đã đạt được những bước phát triển đáng kể. Sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đã tạo nên các tiềm lực to lớn cho ngành Giáo dục và Đào tạo. Các nghị quyết của Đảng, chính sách của Nhà nước và sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục - Đào tạo là cơ sở cho Nhà trường thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị được giao. Trong thời gian qua, Trường THCS Bạch Đằng đã và đang có những chuyển biến tích cực.

Trong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - kỹ thuật, Ngành Giáo dục - Đào tạo nói chung, Trường THCS Bạch Đằng nói riêng đang đứng trước thách thức to lớn, đó là khoảng cách giữa nền giáo dục nước ta với nền giáo dục các nước phát triển.

Nhiệm vụ chủ yếu giai đoạn 2010 - 2015 của trường tập trung vào việc đổi mới phương pháp quản lý, phương pháp dạy và học, đầu tư tài chính, hoàn thiện và phát triển cơ sở vật chất,  xây dựng bộ máy tổ chức của Nhà trường phù hợp với nhu cầu đổi mới. Thường xuyên tự điều chỉnh các hoạt động của trường nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục đào tạo trên cơ sở tự đánh giá và đánh giá ngoài theo yêu cầu về kiểm định chất lượng đào tạo.

             Trường THCS Bạch Đằng lập Kế hoạch chiến lược phát triển này để giúp Nhà trường có tầm nhìn tương lai, khắc phục căn bản những yếu kém bất cập hiện nay, để Nhà trường có thêm điều kiện thực hiện sứ mệnh của mình, góp phần thực hiện Chiến lược phát triển Giáo dục của Phòng , Sở đến năm 2015.

                                                                                                                 TM. Nhóm thục hiện

Hiệu trưởng  

Phạm Thị Huệ                                             


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

 

Lễ ra trường 2013

Thực tập phương án thoát nạn, phòng cháy chữa cháy ngày 5/3/2014

Diễu hành thi nghi thức Đội cấp quận 27/01/2013

Thi kể chuyện

Hạng Nhất thi trống kèn cấp quận 2013

Trường học thân thiện 4/2012

Chuyên đề giáo dục đạo đức - Phim HTV

Thi hát múa vòng tròn

Bạch Đằng Giang_Hợp ca GV-HS

Dấu chân phía trước

Múa hoa sen

Ngày hội "Hành quân theo chân Bác" 5-6-2013

Phút giây không thể nào quên

Thi thuyết minh di tích lịch sử cấp thành phố ngày 23/11/2013_Học sinh Nguyễn Khang Vỹ _THCS Bạch Đằng Q.3_Hạng Nhì

Biểu diễn trống kèn 2014

Lễ khai giảng năm học 2013-2014

Thi trống kèn Thành phố 2014

Diễu hành thi thành phố 2014